công lí
Định nghĩa
- Danh từ:
- Sự đúng đắn, hợp lẽ phải: "công lí" chỉ nguyên tắc đạo đức và pháp lý đảm bảo mọi người được đối xử bình đẳng, nhận được điều xứng đáng dựa trên hành vi và hoàn cảnh của họ.
- Cơ quan thực thi pháp luật: "công lí" cũng được dùng để nói về hệ thống tòa án, luật pháp nhằm bảo vệ quyền lợi và trừng trị hành vi sai trái.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ:
- Công lí phải được thực thi cho mọi người. (Nguyên tắc đúng đắn cần được áp dụng bình đẳng cho tất cả.)
- Anh ấy tin rằng công lí sẽ thắng thế. (Anh ấy tin rằng sự hợp lẽ phải cuối cùng sẽ chiến thắng.)
- Người dân kêu gọi công lí cho nạn nhân. (Người dân yêu cầu sự đối xử xứng đáng cho người bị hại.)
Các cách sử dụng nâng cao
- "công lí xã hội": sự công bằng trong phân phối tài nguyên và cơ hội trong xã hội.
- Công lí xã hội là mục tiêu của nhiều chính sách phúc lợi. (Sự công bằng xã hội nhằm đảm bảo mọi người đều có cơ hội phát triển.)
- "công lí lịch sử": sự đánh giá đúng đắn về các sự kiện và nhân vật trong quá khứ.
- Công lí lịch sử đã được khôi phục cho những người anh hùng vô danh. (Sự đánh giá đúng đắn đã được thực hiện cho những người có công.)
- "đấu tranh cho công lí": hành động bảo vệ lẽ phải, chống lại bất công.
- Họ đấu tranh cho công lí bất chấp khó khăn. (Họ bảo vệ lẽ phải dù gặp nhiều trở ngại.)
Biến thể và từ gần giống
- Công lý (danh từ): cách viết khác của "công lí", thường dùng trong văn phong chính thống.
- Công lý phải được tôn trọng. (Lẽ phải cần được coi trọng.)
- Bất công (tính từ): thiếu công bằng, trái ngược với công lí.
- Sự bất công trong xã hội khiến nhiều người bất bình. (Sự thiếu công bằng gây ra sự phẫn nộ.)
- Công bằng (tính từ): sự đúng đắn, không thiên vị.
- Mọi người đều được đối xử công bằng. (Mọi người đều nhận sự đối xử không thiên vị.)
Từ đồng nghĩa
- Chính nghĩa: lẽ phải, điều đúng đắn trong đạo đức và pháp luật.
- Lẽ phải: nguyên tắc đúng đắn, hợp lý.
- Sự thật: điều có thực, không sai lệch.
Thành ngữ liên quan
- Công lí nghiêm minh: sự thực thi công lí một cách chặt chẽ, không khoan nhượng.
- Tòa án đã xử phạt với công lí nghiêm minh. (Tòa án thực thi lẽ phải một cách chặt chẽ.)
- Công lí muộn mằn: sự công bằng đến sau khi đã quá trễ.
- Công lí muộn mằn vẫn tốt hơn không có. (Sự công bằng dù đến muộn vẫn có ý nghĩa.)